СНПЧ на Epson
расширения joomla 3.0
купить ноутбук
время в Киеве
Sau đây là Thần Chú Phật Đảnh Tôn Thắng (21 biến).
Trì tụng xong hồi hướng công-đức cho thân nhân
(kết Ấn, đứng ngay thẳng Trì chú)
1. Namo bagabhàté,
2. Sarvatadran lokiya
3. Pradi vitistraya
4. Buddhaya bagabhàté
5. Tadyatha!
6. Aum! Bhrum bhrum, bhrum
7. Suddhàya, suddhàya.
8. Visuddhàya, visuddhàya.
9. Ásàma, sàma.
10. Samànta bhàvasad.
11. Sabhàrana gati gagàna.
12. Svabhàva visuddhi.
13. A'vicanya dumam.
14. Sarvàtattha gadà.
15. Sùgada.
16. Bhàra bhàcanà.
17. Amirtá pisàku.
18. Maha mudra mandara pana.
19. Aum! Áhara, áhàra.
20. Ayusàn dhàrani.
21. Suddhàya, suddhàya.
22. Gagana svabhàva visuddhi.
23. Usnisà vicaya, visuddhi.
24. Sáhàsara rasami santonité.
25. Sàrava tatthagàda.
26. Avalokini.
27. Sàrvatatthàgada matté
28. Sàtra pàramità.
29. Bari pùrani.
30. Nasà bùmipra dissité.
31. Sàrava tatthagada h'ridhàya.
32. Dissàna.
33. Dissité.
34. Aum! Mùdri mùdri, maha mùdri.
35. Vajra caya.
36. Samhàdanà visuddhi.
37. Sàrava Kama, bhàrana visuddhi.
38. Para durikati biri visuddhi.
39. Pratina varadhàya ayùsuddhi.
40. Samayà dissàna dissité.
41. Aum! Mani mani, maha mani.
42. Ámani, ámani.
43. Vimani, vimani, màha vimani.
44. Matdi matdi, màha matdi.
45. Tatthàda bùddha.
46. Kuthi virisuddhi.
47. Visaphora buddhi visuddhi.
48. Aum! hyhy
49. Jàya jàya
50. Vijàya vijàya.
51. Samara samara.
52. Sabhàra sabhàra.
53. Sàrabhà buddha.
54. Dissana
55. Dissité.
56. Suddhi suddhi.
57. Vàjri vàjri màhàvajri.
58. Ávàjri.
59. Vàjra gabi.
60. Jàya gabi.
61. Vijàya gàbi.
62. Vàjra jvàla gàbi.
63. Vàjro nagaté
64. Vàjro nabhàvé.
65. Vajra sambhàvé.
66. Vàjro vàjrina.
67. Vàjram vabhà dumàmà.
68. Sàriram sàrabhà sattabhànaim.
69. Tàcaya biri visuddhi.
70. S'ya vabhà dumi satna.
71. Sàrabhà gati birisuddhi.
72. Sàrabhà tatthagàda s'yami.
73. Sàma sabhà sadyantu.
74. Sarva tatthagada.
75. Sàma sàbhàsa dissité.
76. Aum! S'diya s'diya
77. Buddhiya buddhiya.
78. Vibuddhiya vibuddhiya.
79. Boddhàya boddhàya.
80. Viboddhàya viboddhàya.
81. Mocaya mocaya.
82. Vimocaya vimocaya.
83. Suddhàya suddhàya.
84. Visuddhàya visuddhàya.
85. Samànta tatbiri mocaya.
86. Samandhàya sami birisudhi
87. Sàrabhà tatthagadà samaya h'ridhàya.
88. Dissàna dissité.
89. Aum! Mudri mùdri maha mudra.
90. Mandàra pana.
91. Dissité.
92. Svàhà

 

 

 

THẦN CHÚ PHẬT MẪU do các sư Mật Giáo Tây Tạng đọc tụng. Có uy lực và linh nghiệm không nghĩ bàn tùy căn cơ của hành giả ứng dụng lúc thiền tập, trị bệnh hoặc tu tập . . .

Hồi hướng
Đệ tử con là……………pháp danh…………theo Kinh dạy, con xin hồi hướng công-đức trì tụng Thần Chú Phật Đảnh Tôn Thắng này cho Hương linh (X - tên người được hồi hướng), chẳng biết đã thác sanh về cõi nào, xin nguyện cho Hương linh (X) tội báo được tiêu trừ, thoát khổ sanh về cõi lành; từ đó tu tập thêm để được vãng sanh Cực Lạc.

Nam-Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật
Nam-Mô A-Di-Đà Phật
(3 lạy)

argaiv1596



 

 

Phật Đảnh Tôn Thắng Phật Mẫu:
Phật Đảnh Tôn Thắng Phật Mẫu có khả năng trừ khử tất cả mọi nghiệp chướng, phiền não, phá tan mọi ác đạo đã gây ra cho chúng sanh vô số khổ ách. Ngài làm cho chúng sanh nhận được sự hộ trì, che chở của chư vị Bồ Tát trong cuộc sống hiện tại và không bị những chướng ngại khổ não bịnh tật. 
Phật Đảnh Tôn Thắng Phật Mẫu âm Phạn văn là Vijaya, mật hiệu là Trừ Ma Kim Cang, lại còn có tên là Tôn Thắng Phật Mẫu, Trừ Chướng Phật Đảnh. Phật Đảnh, chỉ cho Vô Kiến Đảnh Tướng của Như Lai, người thường không có cách nào hiểu được tướng thù thắng tối thượng ấy. Trong tất cả các Phật đảnh, Tôn Thắng Phật Đảnh có khả năng trừ khử tất cả mọi phiền não nghiệp chướng của chúng sanh, phá tan mọi khổ ách trong ác đạo vì vậy có tên là Tôn Thắng hay Trừ Chướng Phật Đảnh. 
Mặt chính giữa của Ngài Phật Mẫu màu trắng, biểu thị cho sự dẹp yên tai chướng, mặt phải của Ngài màu vàng, biểu thị cho các pháp tăng ích, mặt bên trái của Ngài màu lam, biểu thị pháp hàng phục. Tay nâng Ngài Đại Nhật Như Lai làm Thượng Sư, biểu thị hoài ái: cầm mũi tên, đại biểu sự khơi dậy lòng từ bi của chúng sanh, ấn Thí Vô Úy đại biểu việc dẫn chúng sanh ra khỏi tất cả sự sợ hãi, ấn Thí Nguyện biểu thị sự đáp ứng đầy đủ tất cả tâm nguyện của chúng sanh, cầm cây cung biểu thị cho sự chiến thắng tam giới, trên bàn tay kiết ấn Định nâng bình cam lồ, biểu thị làm cho chúng sanh vô bệnh tật, sống lâu. Chày Kim Cang hình Chữ Thập biểu thị hàng ma, trừ tai chướng để sự nghiệp thành tựu, quyến sách (nghĩa đen: lưới của thế gian, được dụ pháp thâu nhiếp tất cả chúng sanh của chư Phật, Bồ Tát) đại biểu cho việc hàng phục tất cả chúng sanh khó điều phục.
Hình Tượng Tôn Thắng Phật Mẫu
Phật Đảnh Tôn Thắng Phật Mẫu còn có tên là Đảnh Kế Tôn Thắng Phật Mẫu gọi tắt là Tôn Thắng Mẫu. Hình tượng ngài có ba mặt, tám tay. Trên mỗi mặt có ba mắt. 
Ba Mặt
1. Mặt chính giữa màu trắng, khuôn mặt trầm lặng đẹp đẽ. 
2. Mặt phải màu vàng sáng, trong dung mạo mĩm cười vui vẻ. 
3. Mặt bên trái màu xanh lam của hoa sen xanh, nhìn thấy hàm răng hiện tướng hung nộ, thân như trăng sáng mùa thu không gợn một tí mây, mặt như một cô thiếu nữ tuyệt trần. 
Tám Tay
1. Tay phải thứ nhất cầm chày Yết Ma Kim Cang chữ thập bốn màu để trước ngực. 
2. Tay phải thứ nhì nâng Ngài A Di Đà (hay Đại Nhựt Như Lai) ngồi trên toà sen. 
3. Tay phải thứ ba cầm mũi tên. 
4. Tay phải thứ tư kiết ấn Thí nguyện, đặt phía trước đùi chân phải. 
5. Tay trái thứ nhất kết ấn Phẩn Nộ Quyền cầm quyến sách. 
6. Tay trái thứ hai kiết ấn Thí Vô Úy. 
7. Tay trái thứ ba cầm cung. 
8. Tay trái thứ tư kiết Định ấn nâng bình Cam Lồ. 
Căn cứ vào những lời tường thuật trong nghi quỹ, Tôn Thắng Phật Mẫu dùng Ngài Bồ Tát Bạch Sắc Liên Hoa Thủ Quan Âm và Ngài Bồ tát Lam Sắc Tịch Tịnh Kim Cang Thủ làm tả, hữu thị giả, Tứ Đại Thiên Vương làm hộ pháp. Phía đông là Bất Động Minh Vương tay cầm bảo kiếm, phía Nam là Ái Nhiễm Minh Vương tay phải cầm móc sắt, phía Tây là Trì Bổng Minh Vương tay phải cầm gậy màu lam, phía Bắc là Đại Lực Minh Vương tay phải cầm chày Kim Cang. Tất cả bốn Minh Vương thân đều màu lam, tay trái đều kết ấn Phẫn Nộ Quyền để trước ngực. Tóc, lông mi, và râu của bốn vị Minh Vương như hình lửa cháy, hàm răng lớn phẫn nộ nghiến lại. Tất cả đều mặc quần da cọp, đeo rắn làm chuổi hột, hai chân trái thẳng, chân phải cong lại, đứng oai vệ như lực sĩ.
Tôn Thắng Phật Mẫu tâm chú: 
Om. Brum So Ha
Om Amrita Ayuh Dade So Ha
Âm hán Việt: 
Án, A mật lật đô đố bà, bà bà ha.